Ban hành mức ký quỹ giao dịch hàng hóa kim loại LME, áp dụng từ phiên giao dịch ngày 30/07/2026.

SPS Asia xin gửi đến Quý Nhà đầu tư bảng cập nhật mức ký quỹ ban đầu mới nhất cho các mặt hàng giao dịch tại Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV).

Hiệu lực áp dụng: Từ phiên giao dịch ngày 30/07/2026 cho đến khi có thông báo mới.

Việc điều chỉnh này nhằm đảm bảo an toàn vốn và tối ưu hóa hiệu quả quản trị rủi ro trước những biến động mới của thị trường quốc tế. Chi tiết mức ký quỹ từng mặt hàng như sau:

Mức ký quỹ giao dịch hàng hóa Kim loại LME tại MXV

Ban hành kèm theo Quyết định số 655/QĐ/TGĐ-MXV ngày 29/07/2026, hiệu lực từ ngày 30/07/2026.

Danh sách mức ký quỹ ban đầu giao dịch Hợp đồng Kỳ hạn tiêu chuẩn hàng hóa Kim loại LME

STT Tên hàng hóa Mã hàng hóa Nhóm hàng hóa Sở liên thông Mức ký quỹ ban đầu Tiền tệ
1 Đồng LME LDKZ / CAD Kim loại LME 23,375 USD
2 Nhôm LME LALZ / AHD Kim loại LME 5,125 USD
3 Chì LME LEDZ / PBD Kim loại LME 2,975 USD
4 Thiếc LME LTIZ / SND Kim loại LME 35,370 USD
5 Kẽm LME LZHZ / ZDS Kim loại LME 7,225 USD
6 Niken LME LNIZ / NID Kim loại LME 10,938 USD
7 Thép thanh vằn FOB Thổ Nhĩ Kỳ SSR Kim loại LME 360 USD
8 Thép phế liệu CFR Thổ Nhĩ Kỳ SSC Kim loại LME 260 USD
9 Thép cuộn cán nóng FOB Trung Quốc LHC Kim loại LME 240 USD

Ghi chú: Ký quỹ giao dịch liên kỳ hạn (inter-month) của các sản phẩm trên sẽ được tính toán và áp dụng theo mức ký quỹ quy định bởi Sở Giao dịch kim loại London (LME).

Mức ký quỹ áp dụng tại MXV: Mức ký quỹ ban đầu yêu cầu, mức ký quỹ duy trì áp dụng tại MXV bằng 100% mức ký quỹ ban đầu tại Sở Giao dịch hàng hóa liên thông LME, được công bố trong danh sách trên.

Thành viên kinh doanh có thể thiết lập mức ký quỹ ban đầu yêu cầu, mức ký quỹ duy trì áp dụng cho Khách hàng trực thuộc nhưng không được thấp hơn mức quy định của MXV.

Mức ký quỹ ban đầu trong danh sách trên sẽ được tính toán theo tỷ giá quy đổi do MXV công bố trong từng thời điểm.